Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026
Bài này viết về một sự kiện thời sự nên thông tin có thể thay đổi liên tục. Các chi tiết cũ có thể không còn chính xác và nội dung bài có thể chưa theo kịp các diễn biến mới nhất. (tháng 7/2026) |
| 2026 ASEAN Championship | |
|---|---|
| Chi tiết giải đấu | |
| Thời gian | 24 tháng 7 – 26 tháng 8 |
| Số đội | 10 (từ 1 liên đoàn) |
| Địa điểm thi đấu | 10 (tại 10 thành phố chủ nhà) |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 8 |
| Số bàn thắng | 35 (4,38 bàn/trận) |
| Số khán giả | 75.766 (9.471 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới |
|
Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026 (tiếng Anh: 2026 ASEAN Championship), thường được gọi là ASEAN Hyundai Cup 2026 vì lý do tài trợ[1] hay đơn giản là ASEAN Cup 2026, là giải đấu lần thứ 16 của Giải vô địch bóng đá ASEAN, giải đấu bóng đá hai năm một lần dành cho các đội tuyển quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á do Liên đoàn bóng đá ASEAN (AFF) tổ chức. Đây là lần đầu tiên giải đấu diễn ra dưới tên gọi ASEAN Hyundai Cup sau khi tập đoàn Hyundai Motor trở thành nhà tài trợ chính mới của giải, và cũng là giải đấu đánh dấu cột mốc kỷ niệm 30 năm kể từ khi giải đấu đầu tiên được tổ chức vào năm 1996.[2]
Sự kiện lần đầu tiên được tổ chức vào tháng 7 và tháng 8, thay vì thời điểm mùa mưa cuối năm như trước đây.[3][4] Hiện chưa có xác nhận chính thức về sự liên hệ giữa Giải vô địch bóng đá ASEAN với FIFA ASEAN Cup, giải đấu mới được FIFA công bố vào tháng 10 năm 2025.[4]
Thể thức
ASEAN Hyundai Cup 2026 sẽ diễn ra theo thể thức giống như năm 2018. Chín đội xếp hạng cao nhất sẽ được đặc cách vượt qua vòng loại, trong khi các đội xếp thứ 10 và 11 thi đấu loại theo thể thức hai lượt trận. 10 đội tuyển tại vòng chung kết được chia thành hai bảng năm đội và thi đấu vòng tròn một lượt, trong đó mỗi đội thi đấu hai trận trên sân nhà và hai trận trên sân khách. Hai đội đứng đầu mỗi bảng sẽ tiến vào vòng loại trực tiếp, gồm hai lượt trận bán kết và chung kết cũng theo thể thức sân nhà–sân khách.
Vòng loại
Chín đội tuyển đã được đặc cách vào thẳng vòng chung kết và được chia vào các nhóm tương ứng dựa trên thành tích tại hai giải đấu gần nhất. Brunei và Đông Timor, hai đội có thành tích thấp nhất, sẽ phải thi đấu vòng loại với nhau qua hai lượt trận để xác định đội thứ 10 và cũng là đội cuối cùng giành quyền tham dự vòng chung kết. Vào ngày 9 tháng 6 năm 2026, Đông Timor đã vượt qua Brunei để trở thành đội tuyển cuối cùng tham dự giải đấu.
Các đội tuyển tham dự
| Đội tuyển | Tham dự | Thành tích tốt nhất |
|---|---|---|
| 11 lần | Vòng bảng (1996, 2000, 2002, 2004, 2008, 2016, 2018, 2020, 2022, 2024) | |
| 16 lần | Á quân (2000, 2002, 2004, 2010, 2016, 2020) | |
| 15 lần | Vòng bảng (1996, 1998, 2000, 2002, 2004, 2007, 2008, 2010, 2012, 2014, 2018, 2020, 2022, 2024) | |
| 16 lần | Vô địch (2010) | |
| 16 lần | Hạng tư (2004), Bán kết (2016) | |
| 15 lần | Bán kết (2010, 2012, 2014, 2018, 2024) | |
| 16 lần | Vô địch (1998, 2004, 2007, 2012) | |
| 16 lần | Vô địch (2000, 2002, 2014, 2016, 2020, 2022) | |
| 16 lần | Vô địch (2008, 2018, 2024) | |
| 5 lần | Vòng bảng (2004, 2018, 2020, 2024) |
Bốc thăm
Lễ bốc thăm chia bảng diễn ra vào lúc 16:00 WIB (UTC+7) ngày 15 tháng 1 năm 2026 tại phim trường RCTI+ ở Jakarta, Indonesia.[5][6]
Mỗi bảng sẽ bao gồm một đội tuyển từ mỗi nhóm hạt giống, tổng cộng năm nhóm với hai đội cho mỗi nhóm. Các đội tuyển được xếp vào các nhóm hạt giống dựa vào thành tích của hai giải đấu trước đó. Việc xếp hạng sẽ ưu tiên vị trí cao nhất mà đội tuyển đó đạt được trong hai giải đấu. Nếu thành tích ngang nhau, ưu tiên giải gần nhất.
Đuơng kim vô địch Việt Nam tự động được bốc thăm vào vị trí A1, trong khi Thái Lan tự động được bốc thăm vào vị trí B1. Do căng thẳng chính trị giữa Thái Lan và Campuchia, hai quốc gia này sẽ không được nằm chung bảng đấu.[7]
Tại thời điểm bốc thăm, đội tuyển vượt qua vòng loại chưa được xác định và tự động được xếp vào nhóm 5.
| Nhóm | Đội tuyển | 2024 | 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | 1 | 2 | |
| 2 | 1 | ||
| 2 | 5 | 3 | |
| 4 | 5 | ||
| 3 | 3 | 7 | |
| 7 | 4 | ||
| 4 | 6 | 6 | |
| 8 | 8 | ||
| 5 | 9 | 9 | |
| 10 | VL |
Đội hình
Địa điểm
| Sân vận động Quốc gia Morodok Techo[8] | Sân vận động Rajamangala[9] | Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình[10] | Sân vận động Thuwunna |
| Sức chứa: 60.000 | Sức chứa: 51.552 | Sức chứa: 40.192 | Sức chứa: 32.000 |
| Vị trí các sân vận động của Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026 | |||
| Sân vận động Pakansari[a] | Sân vận động Quốc gia Lào mới | ||
| Sức chứa: 30.000 | Sức chứa: 25.000 | ||
| Sân vận động Điền kinh Thành phố New Clark[b] | Sân vận động Kuala Lumpur[c] | Sân vận động Chonburi[d] | Sân vận động Jalan Besar[e] |
| Sức chứa: 20.000 | Sức chứa: 18.000 | Sức chứa: 8.680 | Sức chứa: 6.500 |
Lịch thi đấu
Dưới đây là lịch thi đấu của giải đấu.[16]
| Giai đoạn | Các ngày | ||
|---|---|---|---|
| Vòng bảng | Lượt trận | Bảng A | Bảng B |
| Lượt đấu 1 | 24 tháng 7 năm 2026 | 25 tháng 7 năm 2026 | |
| Lượt đấu 2 | 27 tháng 7 năm 2026 | 28 tháng 7 năm 2026 | |
| Lượt đấu 3 | 31 tháng 7 năm 2026 | 1 tháng 8 năm 2026 | |
| Lượt đấu 4 | 3 tháng 8 năm 2026 | 4 tháng 8 năm 2026 | |
| Lượt đấu 5 | 7 tháng 8 năm 2026 | 8 tháng 8 năm 2026 | |
| Vòng đấu loại trực tiếp | Trận | Lượt đi | Lượt về |
| Bán kết | 15–16 tháng 8 năm 2026 | 18–19 tháng 8 năm 2026 | |
| Chung kết | 22 tháng 8 năm 2026 | 26 tháng 8 năm 2026 | |
Vòng bảng
Hai đội đứng đầu mỗi bảng tiến vào vòng bán kết.
- Các tiêu chí
Các đội được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua), và nếu bằng điểm, các tiêu chí sau đây sẽ được áp dụng theo thứ tự, để xác định thứ hạng (Quy định mục 16.3.4):[17]
- Điểm trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội có liên quan;
- Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội có liên quan;
- Số bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội có liên quan;
- Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm và sau khi đã áp dụng các tiêu chí đối đầu ở trên, vẫn còn hai hay nhiều đội có thứ hạng ngang nhau, tiếp tục áp dụng các tiêu chí trên cho riêng các đội này cho đến khi tính được thứ hạng cuối cùng. Nếu việc này không dẫn đến kết quả, áp dụng các tiêu chí tiếp theo;
- Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
- Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu bảng;
- Sút luân lưu nếu chỉ có hai đội liên quan và họ gặp nhau trong trận đấu cuối cùng của bảng;
- Điểm thẻ phạt (thẻ vàng = –1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp (2 thẻ vàng) = –3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = –3 điểm, thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp = –4 điểm);
- Bốc thăm của ban tổ chức.
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 4 | 1 | +3 | 6 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 0 | 7 | 0 | +7 | 3 | ||
| 3 | 1 | 1 | 0 | 0 | 5 | 1 | +4 | 3 | ||
| 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 7 | −5 | 0 | ||
| 5 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 9 | −9 | 0 |
| Đông Timor | 0–7 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Singapore | 2–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 6 | 1 | +5 | 6 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 0 | 5 | 0 | +5 | 3 | ||
| 3 | 2 | 1 | 0 | 1 | 5 | 3 | +2 | 3 | ||
| 4 | 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 4 | −3 | 0 | ||
| 5 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 9 | −9 | 0 |
| Philippines | 1–4 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
|
| Malaysia | 4–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Vòng đấu loại trực tiếp
Trong vòng đấu loại trực tiếp, nếu một trận đấu có kết quả hòa sau thời gian thi đấu chính thức, sẽ thi đấu tiếp hai hiệp phụ. Nếu hai đội vẫn hòa sau hiệp phụ, loạt sút luân lưu sẽ được sử dụng để xác định đội thắng cuộc.
Giống như thông lệ từ năm 2007, giải đấu không có trận tranh hạng ba.
Sơ đồ
| Bán kết | Chung kết | |||||||||||
| A2 | Nhì bảng A | |||||||||||
| B1 | Nhất bảng B | |||||||||||
| Thắng bán kết 1 | ||||||||||||
| Thắng bán kết 2 | ||||||||||||
| B2 | Nhì bảng B | |||||||||||
| A1 | Nhất bảng A | |||||||||||
Bán kết
| Đội 1 | TTSTooltip Aggregate score | Đội 2 | Lượt 1 | Lượt 2 |
|---|---|---|---|---|
| Nhì bảng A | Nhất bảng B | 15 tháng 8 | 18 tháng 8 | |
| Nhì bảng B | Nhất bảng A | 16 tháng 8 | 19 tháng 8 |
Chung kết
| Đội 1 | TTSTooltip Aggregate score | Đội 2 | Lượt 1 | Lượt 2 |
|---|---|---|---|---|
| Thắng bán kết 1 | Thắng bán kết 2 | 22 tháng 8, 26 | 26 tháng 8, 26 |
Lượt đi
| Thắng bán kết 1 | v | Thắng bán kết 2 |
|---|---|---|
Lượt về
| Thắng bán kết 2 | v | Thắng bán kết 1 |
|---|---|---|
Thống kê
Cầu thủ ghi bàn
Đang có 35 bàn thắng ghi được trong 8 trận đấu, trung bình 4.38 bàn thắng mỗi trận đấu (tính đến ngày 28 tháng 7 năm 2026). Các cầu thủ được thể hiện bằng chữ in đậm vẫn đang thi đấu tại giải.
3 bàn
2 bàn
1 bàn
1 bàn phản lưới nhà
Nadeo Argawinata (trong trận gặp Campuchia)
Viengxay Sydavong (trong trận gặp Malaysia)
Bảng xếp hạng
| Hạng | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Thua | BT | BB | HS | Điểm | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Bị loại ở bán kết | ||||||||||
| 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Bị loại ở vòng bảng | ||||||||||
| 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 8 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 9 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
Tiếp thị
Bóng thi đấu
Quả bóng thi đấu chính thức của Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026 được công bố vào ngày 23 tháng 1 năm 2026 bởi Adidas, đối tác cung cấp trang thiết bị chính thức cho giải đấu. Lấy cảm hứng từ thiết kế Teamgeist, quả bóng được tạo điểm nhấn bằng màu xanh navy và cam chủ đạo, thể hiện sức sống, tinh thần năng động của ASEAN cũng như bản sắc của giải đấu.[20]
Tài trợ
| Đối tác danh xưng | Đối tác trao giải | Nhà tài trợ chính thức | Đối tác trang bị chính thức | Đối tác cạo râu chính thức |
|---|---|---|---|---|
|
Đối tác truyền thông
| Các nước trong khu vực quy định sở hữu bản quyền ASEAN Hyundai Cup 2026[22] | ||||
|---|---|---|---|---|
| Quốc gia | Mạng phát sóng | Kênh truyền hình | Phát thanh | Nền tảng trực tuyến |
| Bayon Television, RTB | RTB Aneka | — | Facebook: BTV Sports Ứng dụng: RTBGo | |
| Bayon Television | BTV News | — | Facebook: BTV Sports Instagram: BTV Sports | |
| MNC Media | RCTI, GTV, iNews, Sportstars, Zona Juara | MNC Trijaya FM | YouTube: RCTI Sports, iNews Premium Sports, Zona Juara Sports Ứng dụng: Vision+ | |
| Bayon Television | — | Facebook: BTV Sports | ||
| Sky Net | Sky Net Sports 3 | — | ||
| Cignal | One Sports, One Sports+ | — | Facebook: Philippine Football Federation | |
| Mediacorp[23] | CH5 | — | meWATCH | |
| TrueVisions[24] | True Sports 2, True Premier Football Channel | — | TrueVisions Now | |
| Bayon Television | — | Facebook: BTV Sports | ||
| FPT Play,[25] Viettel,[26] VTV[27] | VTV6, VTV7 | — | YouTube: FPT Bóng Đá, FPT Bóng Đá Việt, Giấc Mơ Vô Địch Ứng dụng: FPT Play, VTVgo, TV360 | |
| Đài truyền hình sở hữu bản quyền giải đấu ngoài khu vực Đông Nam Á[22] | ||||
| Eclat Media | SPOTV | — | ||
| Qiujing | — | Douyin | ||
| OneFootball | — | OneFootball | ||
| Toàn cầu | YouTube, OneFootball | — | ASEAN United FC, OneFootball | |
Xem thêm
Ghi chú
- ↑ Indonesia thi đấu các trận đấu vòng bảng trên sân nhà tại Bogor, và dự kiến sẽ di chuyển đến Sân vận động Gelora Bung Karno tại Jakarta nếu đội lọt vào vòng đấu loại trực tiếp.[11]
- ↑ Philippines thi đấu các trận đấu trên sân nhà tại Sân vận động Điền kinh Thành phố New Clark do Sân vận động tưởng niệm Rizal – sân nhà chính của đội – đang được cải tạo.[12]
- ↑ Malaysia thi đấu các trận đấu trên sân nhà tại Sân vận động Kuala Lumpur do Sân vận động Quốc gia Bukit Jalil – sân nhà chính của đội – đang được cải tạo để chuẩn bị cho Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2027.[13]
- ↑ Đông Timor thi đấu các trận đấu trên sân nhà tại địa điểm trung lập do Sân vận động Quốc gia ở Dili không đáp ứng tiêu chuẩn của FIFA.[14]
- ↑ Singapore thi đấu các trận đấu trên sân nhà tại Sân vận động Jalan Besar do Sân vận động Quốc gia – sân nhà chính của đội – đã được sử dụng để chuẩn bị cho Lễ diễu hành Quốc khánh Singapore vào ngày 9 tháng 8.[15]
- 1 2 Đông Timor thi đấu các trận đấu trên sân nhà tại địa điểm trung lập do Sân vận động Quốc gia ở Dili không đáp ứng tiêu chuẩn của FIFA.
Tham khảo
- ↑ "Hyundai Motor Named New Title Partner of the ASEAN Championship, Now Known as the ASEAN Hyundai Cup™". ASEAN United FC. ngày 14 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Dates confirmed as ASEAN Hyundai Cup™ celebrates 30th anniversary in 2026". ASEAN United FC. ngày 14 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Tan, Gabriel (ngày 14 tháng 11 năm 2025). "ASEAN Championship's 30th anniversary set for summer window next July-August". ESPN Asia. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 "Football's Asean Championship to be switched from year-end to July 24-Aug 26 in 2026". The Straits Times (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Gabriel, Tan (ngày 18 tháng 12 năm 2025). "ASEAN Championship draw set for Jan. 15 in Jakarta". ESPN.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "ASEAN national teams to learn their fate for the Hyundai Cup 2026 at Official Draw on January 15 in Jakarta". ASEAN United FC. ngày 18 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Hiếu Lương (ngày 15 tháng 1 năm 2026). "Việt Nam cùng bảng Indonesia ở ASEAN Cup 2026". VnExpress. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Horng, Pengly (ngày 24 tháng 6 năm 2026). "Cambodia turn to Morodok after Olympic Stadium fails criteria". Khmer Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ Chittinand, Tor (ngày 20 tháng 6 năm 2026). "Thais to play home games at Rajamangala". Bangkok Post (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ Ngọc Lê (ngày 4 tháng 6 năm 2026). "Tuyển Việt Nam đá ASEAN Cup 2026 trên sân Mỹ Đình". Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Timnas Indonesia Main di Stadion Pakansari Selama Babak Grup Piala AFF". CNN Indonesia (bằng tiếng Indonesia). ngày 29 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2026.
- ↑ Guerrero, Bob (ngày 29 tháng 5 năm 2026). "Why You Shouldn't Miss the PMNFT Friendlies in June". The Game (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ Azharie, Farah (ngày 17 tháng 3 năm 2026). "Harimau to have two dens for Asean Championship". New Straits Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ Quốc Cường (ngày 28 tháng 7 năm 2026). "Timor Leste chọn Thái Lan làm sân nhà để tiếp đội tuyển Việt Nam". Sài Gòn Giải Phóng Thể thao. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ↑ Lee, David (ngày 19 tháng 1 năm 2026). "Lions to play Asean Championship group matches at Jalan Besar instead of National Stadium". The Straits Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0585-3923. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Lịch thi đấu Giải vô địch Đông Nam Á - ASEAN Hyundai Cup 2026". VFF. ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
- ↑ T.Giáp (ngày 18 tháng 12 năm 2024). "Tiêu chí xếp hạng các bảng đấu AFF Cup 2024". Thể thao & Văn hóa. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2025.
- ↑ Tan, Gabriel (ngày 24 tháng 7 năm 2026). "Ilhan Fandi the magic man as Singapore snatch opening ASEAN Championship win over Cambodia". ESPN (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2026.
- ↑ Lee, David (ngày 27 tháng 7 năm 2026). "Singapore beats Timor-Leste 2-0 to top ASEAN C'ship Group A". The Straits Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0585-3923. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2026.
- ↑ "ASEAN Hyundai Cup™ 2026 Official Match Ball Unveiled by ASEAN Football Federation and adidas". ASEAN United FC (bằng tiếng Anh). ngày 23 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2026.
- 1 2 3 4 5 "About ASEAN Championship". ASEAN United FC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2026.
- 1 2 "ASEAN Hyundai Cup™ 2026 to be broadcast live across Southeast Asia". ASEAN United FC (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2026.
- ↑ "Singapore's Mediacorp renews rights for ASEAN United FC competitions - Sportcal". Sportcal (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
- ↑ Donaldson, Alex (ngày 22 tháng 6 năm 2026). "Thailand's TrueVisions ties-up ASEAN competitions ahead of 2026 Hyundai Cup". Sportcal (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2026.
- ↑ Hoài Dư (ngày 17 tháng 6 năm 2026). "FPT Play sở hữu bản quyền AFF ASEAN Cup 2026". Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2026.
- ↑ Hoàng Thiên (ngày 21 tháng 7 năm 2026). "TV360 phát trực tiếp toàn bộ 26 trận ASEAN Cup 2026, đội tuyển Việt Nam đấu giờ đẹp". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2026.
- ↑ Đồng Nguyên Khang (ngày 24 tháng 7 năm 2026). "VTV công bố các kênh phát sóng ASEAN Cup, cặp BLV trận Việt Nam đấu Timor Leste là ai?". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2026.